Tính khoản vay mua nhà: mỗi tháng trả bao nhiêu?
Lãi theo BIDV (mức cao) · bảng Techcombank 05/11/2026. Lãi của bạn khác? Sửa trực tiếp ô trên.
Trả tháng đầu
≈ 25,4 triệu
Gốc và lãi theo năm
Năm 1 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 194.928.126 ₫ · tổng 299.928.126 ₫
- Năm 1 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 194.928.126 ₫ · tổng 299.928.126 ₫
- Năm 20 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 5.403.126 ₫ · tổng 110.403.126 ₫
Chạm hoặc dùng phím Tab rồi mũi tên để xem số của từng năm.
Kết quả mang tính tham khảo. Lãi suất thực tế do ngân hàng quyết định.
Bảng theo năm · 20 năm
| Năm | Gốc (₫) | Lãi (₫) | Còn nợ (₫) |
|---|---|---|---|
| 1 | 105.000.000 | 194.928.126 | 1.995.000.000 |
| 2 | 105.000.000 | 184.953.126 | 1.890.000.000 |
| 3 | 105.000.000 | 174.978.126 | 1.785.000.000 |
| 4 | 105.000.000 | 165.003.126 | 1.680.000.000 |
| 5 | 105.000.000 | 155.028.126 | 1.575.000.000 |
| 6 | 105.000.000 | 145.053.126 | 1.470.000.000 |
| 7 | 105.000.000 | 135.078.126 | 1.365.000.000 |
| 8 | 105.000.000 | 125.103.126 | 1.260.000.000 |
| 9 | 105.000.000 | 115.128.126 | 1.155.000.000 |
| 10 | 105.000.000 | 105.153.126 | 1.050.000.000 |
| 11 | 105.000.000 | 95.178.126 | 945.000.000 |
| 12 | 105.000.000 | 85.203.126 | 840.000.000 |
| 13 | 105.000.000 | 75.228.126 | 735.000.000 |
| 14 | 105.000.000 | 65.253.126 | 630.000.000 |
| 15 | 105.000.000 | 55.278.126 | 525.000.000 |
| 16 | 105.000.000 | 45.303.126 | 420.000.000 |
| 17 | 105.000.000 | 35.328.126 | 315.000.000 |
| 18 | 105.000.000 | 25.353.126 | 210.000.000 |
| 19 | 105.000.000 | 15.378.126 | 105.000.000 |
| 20 | 105.000.000 | 5.403.126 | 0 |
Bảng trả từng tháng
Năm 1 / 20
| Tháng | Trả tháng này (₫) | Gốc (₫) | Lãi (₫) | Dư nợ còn (₫) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 25.375.000 | 8.750.000 | 16.625.000 | 2.091.250.000 |
| 2 | 25.305.729 | 8.750.000 | 16.555.729 | 2.082.500.000 |
| 3 | 25.236.458 | 8.750.000 | 16.486.458 | 2.073.750.000 |
| 4 | 25.167.188 | 8.750.000 | 16.417.188 | 2.065.000.000 |
| 5 | 25.097.917 | 8.750.000 | 16.347.917 | 2.056.250.000 |
| 6 | 25.028.646 | 8.750.000 | 16.278.646 | 2.047.500.000 |
| 7 | 24.959.375 | 8.750.000 | 16.209.375 | 2.038.750.000 |
| 8 | 24.890.104 | 8.750.000 | 16.140.104 | 2.030.000.000 |
| 9 | 24.820.833 | 8.750.000 | 16.070.833 | 2.021.250.000 |
| 10 | 24.751.563 | 8.750.000 | 16.001.563 | 2.012.500.000 |
| 11 | 24.682.292 | 8.750.000 | 15.932.292 | 2.003.750.000 |
| 12 | 24.613.021 | 8.750.000 | 15.863.021 | 1.995.000.000 |
Cách tính
Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả một phần gốc bằng nhau (số tiền vay chia cho số tháng), cộng tiền lãi tính trên số còn nợ. Tháng đầu nợ nhiều nhất nên trả nhiều nhất, rồi giảm dần.
Trả đều mỗi tháng: trong mỗi giai đoạn lãi, tháng nào cũng trả một số tiền như nhau. Đầu kỳ phần lớn là lãi, cuối kỳ phần lớn là gốc. Khi lãi đổi, số tiền mỗi tháng được tính lại.
Ví dụ
Với số đang nhập: vay 70% của giá nhà 3.000.000.000 ₫ trong 20 năm (240 tháng). Tháng đầu, phần gốc là 8.750.000 ₫, tiền lãi là 16.625.000 ₫. Cộng lại: 25.375.000 ₫.
Câu hỏi thường gặp
Dư nợ giảm dần và trả đều mỗi tháng khác nhau thế nào?
Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả phần gốc bằng nhau cộng lãi trên số còn nợ, nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Trả đều: mỗi tháng trả một số tiền như nhau trong mỗi giai đoạn lãi, đầu kỳ phần lớn là lãi, cuối kỳ phần lớn là gốc.
Vì sao hết ưu đãi thì tiền trả mỗi tháng tăng?
Khi hết giai đoạn ưu đãi, lãi chuyển sang mức thả nổi cao hơn nên tiền lãi mỗi tháng tăng. Hãy chuẩn bị cho mức sau ưu đãi, không phải mức ưu đãi.
Lãi tham khảo lấy từ đâu và có đúng với khoản vay của tôi không?
Đó là mức lãi thả nổi tham khảo do Ban biên tập cập nhật, kèm ngày cập nhật. Lãi thực tế do ngân hàng quyết định, nên hãy sửa ô lãi theo hợp đồng hoặc thông báo của bạn.