Chọn Nhà Tốt

Tính khoản vay mua nhà: mỗi tháng trả bao nhiêu?

₫
= 3 tỷ
Số tiền vay: 2,1 tỷ
%
năm
Giả định đang dùngLãi 14,8% · Dư nợ giảm dần

Trả tháng đầu

34.650.000 ₫

≈ 34,7 triệu

Số tiền vay2,1 tỷ
Tổng lãi≈ 3,12 tỷ
Tổng phải trả≈ 5,22 tỷ

Gốc và lãi theo năm

GốcLãi

Năm 1 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 303.677.500 ₫ · tổng 408.677.500 ₫

  • Năm 1 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 303.677.500 ₫ · tổng 408.677.500 ₫
  • Năm 20 · gốc 105.000.000 ₫ · lãi 8.417.500 ₫ · tổng 113.417.500 ₫

Chạm hoặc dùng phím Tab rồi mũi tên để xem số của từng năm.

Link giữ cả lãi bạn đã nhập.

Kết quả mang tính tham khảo. Lãi suất thực tế do ngân hàng quyết định.

Ban biên tập Chọn Nhà TốtCập nhật 04/11/2026Đã kiểm tra số liệu
Bảng theo năm · 20 năm
NămGốc (₫)Lãi (₫)Còn nợ (₫)
1105.000.000303.677.5001.995.000.000
2105.000.000288.137.5001.890.000.000
3105.000.000272.597.5001.785.000.000
4105.000.000257.057.5001.680.000.000
5105.000.000241.517.5001.575.000.000
6105.000.000225.977.5001.470.000.000
7105.000.000210.437.5001.365.000.000
8105.000.000194.897.5001.260.000.000
9105.000.000179.357.5001.155.000.000
10105.000.000163.817.5001.050.000.000
11105.000.000148.277.500945.000.000
12105.000.000132.737.500840.000.000
13105.000.000117.197.500735.000.000
14105.000.000101.657.500630.000.000
15105.000.00086.117.500525.000.000
16105.000.00070.577.500420.000.000
17105.000.00055.037.500315.000.000
18105.000.00039.497.500210.000.000
19105.000.00023.957.500105.000.000
20105.000.0008.417.5000
Bảng trả từng tháng

Năm 1 / 20

ThángTrả tháng này (₫)Gốc (₫)Lãi (₫)Dư nợ còn (₫)
134.650.0008.750.00025.900.0002.091.250.000
234.542.0838.750.00025.792.0832.082.500.000
334.434.1678.750.00025.684.1672.073.750.000
434.326.2508.750.00025.576.2502.065.000.000
534.218.3338.750.00025.468.3332.056.250.000
634.110.4178.750.00025.360.4172.047.500.000
734.002.5008.750.00025.252.5002.038.750.000
833.894.5838.750.00025.144.5832.030.000.000
933.786.6678.750.00025.036.6672.021.250.000
1033.678.7508.750.00024.928.7502.012.500.000
1133.570.8338.750.00024.820.8332.003.750.000
1233.462.9178.750.00024.712.9171.995.000.000

Cách tính

Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả một phần gốc bằng nhau (số tiền vay chia cho số tháng), cộng tiền lãi tính trên số còn nợ. Tháng đầu nợ nhiều nhất nên trả nhiều nhất, rồi giảm dần.

Trả đều mỗi tháng: trong mỗi giai đoạn lãi, tháng nào cũng trả một số tiền như nhau. Đầu kỳ phần lớn là lãi, cuối kỳ phần lớn là gốc. Khi lãi đổi, số tiền mỗi tháng được tính lại.

Ví dụ

Với số đang nhập: vay 70% của giá nhà 3.000.000.000 ₫ trong 20 năm (240 tháng). Tháng đầu, phần gốc là 8.750.000 ₫, tiền lãi là 25.900.000 ₫. Cộng lại: 34.650.000 ₫.

Câu hỏi thường gặp

Dư nợ giảm dần và trả đều mỗi tháng khác nhau thế nào?

Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả phần gốc bằng nhau cộng lãi trên số còn nợ, nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Trả đều: mỗi tháng trả một số tiền như nhau trong mỗi giai đoạn lãi, đầu kỳ phần lớn là lãi, cuối kỳ phần lớn là gốc.

Vì sao hết ưu đãi thì tiền trả mỗi tháng tăng?

Khi hết giai đoạn ưu đãi, lãi chuyển sang mức thả nổi cao hơn nên tiền lãi mỗi tháng tăng. Hãy chuẩn bị cho mức sau ưu đãi, không phải mức ưu đãi.

Lãi tham khảo lấy từ đâu và có đúng với khoản vay của tôi không?

Đó là mức lãi thả nổi tham khảo do Ban biên tập cập nhật, kèm ngày cập nhật. Lãi thực tế do ngân hàng quyết định, nên hãy sửa ô lãi theo hợp đồng hoặc thông báo của bạn.

Công cụ khác